Xin đọc:
Dàn bài
Các nhóm vi khuẩn chủ yếu 1
Các nhóm vi khuẩn chủ yếu 2
Các nhóm vi khuẩn chủ yếu 3
Các nhóm vi khuẩn chủ yếu 4
Các nhóm vi khuẩn chủ yếu 5
Các nhóm vi khuẩn chủ yếu 6
Các nhóm vi khuẩn chủ yếu 7
======== * ========
1.5- Vi khuẩn lam (Ngành
Cyanobacteria)
Trước đây thường nhầm lẫn là Tảo
lam (Cyanophyta). Thực ra đây là những cơ thể nhân
nguyên thuỷ, không liên quan gì đến tảo , ngoài khả
năng quang hợp hiếu khí (quang tự dưỡng vô cơ) và
dùng H2O làm chất cho điện tử trong quá
trình quang hợp. Vi khuẩn lam chứa chlorophyll a và
phycocyanin- phycobiliprotein. Một số loài có sắc tố
đỏ phycoerythrin. Chúng phối hợp với sắc tố lục tạo
nên màu nâu. Màng liên kết với phycobilisom. Đơn bào
hoặc đa bào dạng sơi. Không di động hoặc di động
bằng cách trườn (gliding), một số loài có túi khí
(gas vesicles).Nhiều loại có dị tế bào (heterocysts)
và có khả năng cố định nitơ. Vi khuẩn lam có mặt ở
khắp mọi nơi, trong đất, trên đá, trong suối nước
nóng, trong nước ngọt và nước mặn. Chúng có năng lực
chống chịu cao hơn so với thực vật đối với các điều
kiện bất lợi như nhiệt độ cao, pH thấp. Một số loài
có khả năng sống cộng sinh với các cơ thể khác như
Rêu, Dương xỉ, Tuế...Nhiều loài cộng sinh với nấm để
tạo ra Địa y (Lichen). Vi khuẩn lam có thể là sinh
vật xuất hiện sớm nhất trên Trái đất
Vi khuẩn lam được chia thành 5
nhóm (subsection) như sau:
a-
Nhóm I
(có tác giả gọi là bộ Chroococcales):
Hình que hoặc hình cầu đơn bào,
không có dạng sợi hay dạng kết khối (aggregate);
phân đôi hoặc nẩy chồi; không có dị tế bào
(heterocytes). Hầu hết không di động. Tỷ lệ G+C là
31-71% . Các chi tiêu biểu là:
-
Chamaesiphon
-Chroococcus
-Gloeothece
-Gleocapsa
-Prochloron
 |
 |
Chamaesiphon |
Chroococcus |
 |
 |
Glooeothece |
Gleocapsa |
 |
Prochloron |
b-Nhóm II
(có tác giả gọi là bộ Pleurocapsales):
Hình que hoặc hình cầu đơn
bào. có thể tạo dạng kết khối (aggregate); phân
cắt nhiều lần tạo ra các baeocytes; không
có dị tế bào.Chỉ có các baeocytes là có
di động. Tỷ lệ G+C là 40-46% . Các chi
tiêu biểu là:
-
-Pleurocapsa
-
-Dermocapsa
-
-Chroococcidiopsis
 |
 |
 |
Pleurocapsa |
Dermocapsa |
Chroococcidiopsis |
c-Nhóm III (có tác giả gọi là
bộ Oscillatorriales):
Dạng sợi (filamentous) ; dạng lông (trichome)
không phân nhánh chỉ có ở các tế bào dinh dưỡng;
phân đôi trên mặt phẳng, có kiểu đứt đoạn
(fragmentation); không có dị tế bào; thường di
động. Tỷ lệ G+C là 34-67%. Các chi tiêu biểu là:
-
-Lyngbya
-
-Osscillatoria
-
-Prochlorothrix
-
-Spirulina
-
-Pseudanabaena
 |
 |
 |
Lyngbya |
Oscillatoria |
Prochlorothrix |
 |
 |
Spirulina |
Pseudanabaena |
d-Nhóm IV
(có tác giả gọi là
bộ Nostocales) :
Dạng sợi ; dạng lông (trichome) không
phân nhánh có thể chứa các tế bào biệt hoá
(specialized cell) ; phân đôi trên mặt phẳng, có
kiểu đứt đoạn tạo thành đoạn sinh sản (hormogonia) ;
có tế bào dị hình ; thường di động có thể sản
sinh bào tử màng dày (akinetes). Tỷ lệ
G+C là 38-47%. Các chi tiêu biểu là :
-
-Anabaena
-
-Cylindrospermum
-
-Aphanizomenon
-
-Nostoc
-
-Scytonema
-
-Calothrix
 |
 |
Anabaena |
Anabaena
trong Bèo hoa dâu |
  |
 |
Cylindrospermum |
Calothrix |
 |
 |
Nostoc |
Scytonema |
e-Nhóm V
(có tác giả gọi là
bộ Stigonematales) :
Lông (trichome) dạng sợi, phân nhánh hoặc do các
tế bào nhiều hơn một chuỗi tạo thành ; phân đôi
theo nhiều mặt phẳng, hình thành đoạn sinh sản (hormogonia) ;
có tế bào dị hình ; có thể sản sinh bào tử màng
dày ( alkinetes), có hình thái phức tạp
và biệt hóa (differentiation). Tỷ lệ G+C là
42-44%. Các chi tiêu biểu là :
-
-Fischerella
-
-Stigonema
-
-Geitlerinema
  |
Fischerella |
 |
Geitlerinema |
Theo NCBT (2005) thì Vi khuẩn
lam bao gồm những bộ sau đây:
-
-Chlorococcales
-
-Gloeobacteria
-
-Nostocales
-
-Oscillatoriales
-
-Pleurocapsales
-
-Prochlorales
2- Vi khuẩn sinh nội bào tử
(Endospore-forming
bacteria):
A-Vi khuẩn hình cầu
2.1- Chi
Sporosarcina
AA-Vi khuẩn hình que
B-Kỵ khí bắt buộc
C-Sinh trưởng được ở nồng
độ 3-12% NaCl
2,2- Chi
Sporohalobacter
CC-Không sinh trưởng được ở nồng độ 3-12% NaCl
D-Khử sulfat
2.3- Chi
Desulfotomaculum
DD-Không khử sulfat
E-Phân giải Axit 3-hydroxybenzoic
2.4- Chi
Sporomaculum
EE- Không phân giải Axit
3-hydroxybenzoic
F- Chiều rộng của tế bào > 2,5mm
2.5- Chi
Oscillosporia
FF- Chiều rộng của tế bào < 2,5mm
G-Sử dụng axit béo bão hoà và axit butyric
2.6- Chi
Syntrophospora
GG- Không sử dụng axit béo bão hoà
2.7-
Clostridium
BB- Vi hiếu khí
2.8-
Sporolactobacillus
BBB- Hiếu khí và
kỵ khí không bắt buộc
C-
Phân giải lignin trên môi trường kiềm
2.9-
Amphibacillus
CC- Không phân giải lignin
trên môi trường kiềm
D-Sinh trưởng trên môi
trường > 10% NaCl
2.10-
Halobacillus
DD-Không sinh trưởng
trên môi trường > 10% NaCl
E-Có thể phân
giải Thiamin
2.11-
Aneurinibacillus
EE- Không có thể
phân giải Thiamin
F-Có chứa acid béo vòng w trong lipid
2.12-
Alicycolobacillus
FF- Không chứa acid béo vòng w
G- Có thể tạp giao với 515F (chạy PCR)
2.13-
Paenibacillus
GG- Không thể tạp giao với 515F
H- Có thể tạp giao với 1741F (chạy PCR)
2.14-
Brevibacillus
HH- Không thể tạo giao với 1741F
I-Phân giải quặng pyrit
2.15-
Sulfidobacillus
II- Không phân giải
quặng pyrit
1.16- Bacillus
 |
 |
 |
Sporosarcina |
Desulfotomaculum |
Clostridium |
 |
 |
Paenibacillus |
Bacillus |