KHOÁ 1:
KHOÁ 2
I. Amerocodidium
II. Didymoconidium
III. Phragmoconidium
IV. Dictyoconidium
V. Scolecoconidium
VI. Helicoconidium
VII. Stauroconidium
VIII. Miscellaneous fungi
IX. Synnematous fungi
Chúng tôi xin
giới thiệu hai khoá phân loại đến chi của lớp Nấm
Bất toàn. Khoá 1 của Robert A. Samson, (1984). Khoá
2 của Katsuhiko Ando, (2002)
KHOÁ 1:
Phoma
1a. Bào tử sinh ra trong túi giá
|
 |
1b. Bào tử không
sinh ra trong túi giá mà trên sợi nấm,
giá sinh bào tử trần trên cụm giá hoặc bó giá.
2a. Bào tử sinh
ra trong chuỗi hướng gốc từ các tế bào sinh bào tử
trần đặc biệt (thể bình, phân đốt vv…) hoặc
tạo thành các giọt nhày ở đầu.
2b. Bào tử sinh
ra theo chuỗi hướng ngọn hoặc bằng cách đứt đoạn của
các sợi hữu thụ, hoặc đơn độc
3a. Bào tử trần
trong các chuỗi khô
3b. Bào tử trần
trong các giọt nhày ở đầu.
4a. Bào tử trần
luôn 2 tế bào, sinh ra trên những tế bào
sinh bào tử trần dạng sợi, hơi
chéo nhau xép sắp như bông lúa, khuẩn lạc màu hồng.
|
 |
|
Trichothecium |
4b. Bào tử trần
luôn 1 tế bào, sinh ra trên các tế bào
sinh bào tử trần hình bình trong các
chuỗi thẳng, khuẩn lạc nhiều màu.
5a. Khuẩn lạc rất
nhỏ, màu nâu đỏ.
Bào tử trần hình
thành (trong
một nhóm 4 bào tử trần) bằng cách phân
chia một sợi hữu thụ sần sùi hình trụ, hình khối sau
trở thành hình cầu, gần cầu.
|
 |
|
Wallemia
|
5b. Khuẩn lạc
luôn không nhỏ (trừ các loài
Aspergillus ưa thẩm thấu) không có màu nâu
đỏ. Bào tử trần không hình thành
sau sự phân chia của sợi hữu thụ
|
6
 |
|
Aspergillus |
6a. Giá sinh bào
tử trần với đỉnh phồng
to
6b.
Giá sinh bào tử trần không có đỉnh
phồng to
7a. Tế bào sinh
bào tử trần phân đốt.
Bào tử trần có
đáy bằng, rộng.
|
 |
|
Scopulariopsis
|
7b. Tế bào sinh
bào tử trần hình bình. Bào
tử trần không bằng đáy.
8a. Khuẩn lạc màu
vàng đến nâu. Thể bình có cổ
dài.
|
 |
|
Paecilomyces
|
8b.
Khuẩn lạc thường có màu lục (một số loài màu trắng)
thể bình cổ ngắn.
9a. Thể bình dài, hình cái dùi, đơn độc
|
 |
|
Penicillium
|
9b. Thể bình đơn
độc hoặc phân nhánh
nhiều tế bào, ít nhiều có hình bình.
10a. Thể bình
đơn độc hoặc trên các giá sinh bào
tử trần phân nhánh, phân nhánh chỉ ở gần đáy, thường
không tạo thành vòng tế bào
|
 |
|
Acremonium
|
10b. Thể bình rõ
rệt, giá sinh bào tử trần phân
nhánh vòng
|
 |
 |
|
Verticillium
|
Trichoderma
|
11a.
Khuẩn lạc thường màu lục
11b. Khuẩn lạc
màu trắng, vàng, tím nhạt, hồng nâu hoặc đen.
12a.
Khuẩn lạc màu trắng, hồng vàng, tím
thỉnh thoảng có màu lục.
Bào tử trần hình
quả chuối có vách luôn có
mặt.
|
 |
|
Fusarium |
12b. Khuẩn lạc
màu đen, thỉnh thoảng
có màu hồng. Bào
tử trần không ngăn vách
13a. Thể bình đơn
độc hoặc trong các
vòng lỏng lẻo hình bình với cổ rõ rệt, giá
sinh bào tử trần không rõ ràng.
|
 |
|
Phialophora |
13b. Thể bình
nhiều, dày ở trên đỉnh giá, thon rộng, gần đỉnh rộng
nhất, không có cổ. Giá sinh bào tử trần phân biệt
rõ, không có
cuống.
 |
 |
Stachybotrys |
Chrysonilia
|
14a.
Khuẩn lạc mọc rất nhanh, phủ kín đĩa Petri
trong một ít ngày,lỏng lẻo, xốp
bông, màu da cam.
14b. Khuẩn lạc
không có màu da cam, không phủ kín đĩa Petri trong
một ít ngày
15a. Bào tử trần chỉ đứt đoạn
|
 |
|
Geotrichum
|
15b. Bào tử trần
phát sinh kiểu đứt đoạn sợi nấm,
phát sinh kiểu blastic hoặc chỉ theo kiểu blastic
16a. Bào tử trần
tạo thành trong một
nhóm 4 bào tử do sự phân chia của 1 sợi nấm hữu
thụ hình trụ.
16b. Bào tử trần
không tạo thành trong nhóm
17a. Cấu trúc bào
tử trần gồm bào tử trần đứt
đoạn và bào tử trần kiểu blastic (so
sánh với Trichosporon trong
nấm men và các tế bào sợi nấm màng dày, màu nâu giống
bào tử trần đứt đoạn trong chi Aureobasidium).
|
 |
 |
|
Wallemia |
Moniliella
|
17b. Cấu trúc bào
tử trần chỉ có các bào tử trần kiểu blastic
18a. Bào tử trần
blastic sinh ra trên các sợi nấm hoặc từ các tế bào
phồng to hoặc từ các nhánh
18b. Bào tử trần
blastic không hình thành nhiều trên các sợi nấm, các
tế bào phồng to hoặc nhánh.
19a. Bào tử trần
sinh ra từ các mấu răng
ở trên đầu các tế bào sinh bào tử trần phồng
to, giá sinh bào tử trần thẳng, phân nhánh ở đỉnh
(giống cái cây) khuẩn lạc mỏng, nâu xám.
|
 |
|
Botrytis
|
19b. Bào tử trần
sinh ra trên sợi nấm
hoặc sinh ra
trên các nhánh phồng to.
Khuẩn
lạc giống nấm men,
màu vàng kem đến
nâu sáng, da cam hồng
hoặc lục đen.
|
 |
|
Aureobasidium
|
20a. Bào tử trần
sinh ra đơn độc trên các gia sinh bào tử trần không
rõ rệt, tạo thành từng đám nhìn thấy bằng mắt như
các chấm màu đen.
|
 |
|
Epicoccum
|
20b. Bào tử trần
sinh ra đơn độc hoặc thành chuỗi,
giá bào tử trần rõ rệt, không tạo thành đám.
21a. Bào tử trần
thành chuỗi, nhẵn. Khuẩn
lạc màu kem lúc đầu sau già màu tối.
|
 |
|
Moniliella
|
21b. Bào tử trần
thành chuỗi hay đơn độc, ráp. Khuẩn lạc màu
xanh lục đen hoặc nâu lục.
22a.
Bào tử trần màng khá mỏng,
hầu hết một tế
bào. Bào tử trần gốc thường
ngăn vách với
vách ngăn ngang.
|
 |
|
Cladosporium |
22b. Bào tử trần
có vách ngang và dọc
23a.
Bào tử trần non tròn ở đáy.Bào tử trần
trưởng thành tạo thành chuỗi, có hoặc không có
mấu.
23b. Bào tử trần
non thót đáy, bào tử trần
trưởng
thành đơn độc hoặc tạo chuỗi ngắn
(còn
gọi là chuỗi giả).
|
 |
 |
|
Alternaria
|
Ulocladium |
3.8.Các kiểu phát sinh bào tử trần của nhóm
Hyphomycetes (Lớp nấm bất toàn Deuteromycetes),
(Theo Robert A. Samson, 1984).

Hình : a – j; Đặc điểm của cuống sinh bào tử trần,
tế bào sinh bào tử trần và bào tử trần. a. cuống đơn
giản hoặc tạo thành bó trên sợi nấm; b. đĩa giá; c.
túi giá; d. tế bào sinh bào tử trần đơn độc; e. bào
tử trần phát sinh đồng thời; f. tạo chuỗi; g. tạo
giọt nhày; h. chuỗi hướng ngọn; i. chuỗi hướng gốc;
j. chuỗi đối xứng hợp trục.
*Có
4 kiểu phát sinh bào tử trần
3.8.1.
Athroconidi (Thallic development): Bào
tử được sinh ra đơn độc hoặc thành chuỗi bằng sự cắt
đoạn các sợi nấm. Ví dụ: Geotrichum. Ở một số
chi bào tử trần dạng phân đoạn và blastic cùng được
tạo ra. Ví dụ: Moniliella.
3.8.2.
Blastoconidi (Blastic development-
kiểu nảy chồi): Bào tử trần được tạo ra do các sợi
nấm và cả của bản thân các bào tử trần tạo thành. Về
nguyên tắc, bào tử trần vừa có chức năng của một tế
bào sinh bào tử trần vừa có chức năng phát tán. Màng
của tế bào sinh bào tử trần giãn ra và phồng lên tạo
thành màng bào tử trần. Bào tử trần được tạo ra đơn
độc hoặc đồng thời nhiều bào tử trần một lúc (ví dụ:
Botrytis, Aureobasidium) hoặc tạo chuỗi gốc
già (Acropetal chains) ví dụ: Cladosporium.
Chúng có thể có đáy hẹp (như Botrytis) hoặc
đáy rộng nhu Epicoccum. Một số chi có đặc
trưng là các bào tử trần tạo thành qua lỗ nhỏ trên
vách các tế bào sinh bào tử trần. Kiểu phát sinh bào
tử trần này giống kiểu Blastic, nhưng có khác là các
tế bào sinh bào tử trần màu tối và có một đỉnh vách
dày, nhiều sắc tố mà qua đỉnh này các bào tử trần
được chui ra. (ví dụ: Alternaria, Ulocladium)
3.8.3.
Phát sinh kiểu thể bình (Phialidic
development): Bào tử trần phát sinh trong
chuỗi gốc non (Basipetal chains) từ miệng của một tế
bào đặc biệt gọi là phialide- thể bình. Các thể bình
có hình dùi, hình bình…, thường có cổ (cấu tạo hình
cốc ở đỉnh). Bào tử trần hình thành chuỗi như
Penicillium, Aspergillus, Paecilomyces hoặc kết
lại thành giọt nhày như Trichoderma, Phialophora,
Stachybotrys, Acremonium, Verticillium.
3.8.4.
Phát sinh dạng phân đốt (Annellidie
development): Các bào tử trần tạo thành từ
một loạt các đốt tăng trưởng kéo dài hoặc một tế bào
sinh bào tử trần phân đốt. Các phân đốt thường khó
nhìn thấy dưới kính hiển vi quang học bình thường,
nhưng có thể nhận biết bằng sự tăng chiều dài của
đỉnh tế bào sinh bào tử trần (vùng phân đốt trong
lúc sinh bào tử trần). Một đặc tính vi học đặc trưng
nữa là bào tử trần có đáy bằng rộng như
Scopulariopsis, tế bào sinh bào tử trần kéo dài
thêm một ngấn sau khi bào tử trần được sinh ra.
KHOÁ
2
(Katsuhiko Ando, 2002)
1. Tạo
thành dạng bó giá……………………….Synnematous fungi (IX)
1.
Không tạo thành dạng bó giá……………….2
2. Trục
bào tử xoắn hơn 180…………………….Helicoconidium (VI)
2. Trục
bào tử xoắn dưới 180……….................3
3. Đính
bào tử tạo thành nhiều trục; các mấu lồi, ngoài lông
tơ, có mặt ở 1/4 chiều dài thân bào
tử…………………………Stauroconidium (VII)
3. Đính
bào tử chỉ có một trục; bất kỳ mấu lồi nào ngoài
lông tơ nếu có thì ở không quá 1/4 thân bào
tử…………..................4
3. Dạng
đính bào tử không như trên……………..Miscellaneous
fungi (VIII)
4. Tỷ
lệ chiều dài/ chiều rộng của thân đính bào tử vượt
quá 15:1 …………………Scolecoconidium (V).
4. Tỷ
lệ chiều dài/ chiều rộng của thân đính bào tử ít hơn
15:1…………. 5
5. Đính
bào tử thiếu vách
ngăn…………………...........Ameroconidium (I).
5. Đính
bào tử có 1 hoặc nhiều vách ngăn………………..6
6. Đính
bào tử có 1 vách
ngăn…………………...........Didymoconidium (II)
6. Đính
bào tử nhiều hơn 1 vách ngăn………….7
7. Đính
bào tử chỉ có vách ngăn
ngang…………......Phragmoconidium (III)
7.Thân
đính bào tử bị chia nhỏ bởi các vách ngăn giao nhau
nhiều hơn 1 mặt
phẳng……........................................................................Dictycoconiium
(IV)
7. Dạng
đính bào tử không như
trên……........................Miscellaneous (VIII)
I.
Amerocodidium
A. Không sinh cuống đính bào tử, tế bào sinh đính
bào tử không lộ ra trong tế bào sợi.
1. Đính
bào tử phân cắt hoàn toàn
- Bào tử được sinh ra đơn độc….Aureobasidium ( số
15), Chryrosporium (9), Humicola* (11, 154),
Mammaria (8), Endocalyx, Trichosporiella.
- Bào tử được sinh ra nhiều, tạo thành
chuỗi…….Torula* (22)
2. Đính
bào tử nội sinh
- Đính bào tử ngọn thể bình…………….......Cladorrhium.
- Đính bào tử phân đốt…….Coniosypha* (72),
Exophiala, Honmonema.
3. Đính bào tử
tản………Geotrichum (1), Scytalidium (6),
Sporendonema., Trichosporon.
B. Không
sinh cuống đính bào tử hoặc có nhưng không rõ ràng.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn.
- Bào tử
được sinh ra đơn độc
+ Đính bào
tử sinh ra ở một vị trí của tế bào sinh bào tử
……..Gilmaniella* (13), Humicola* (11, 154),
Mycogone* (18), Nigrospora (10), Sepedonium (16),
Thermomyces.
+ Đính bào
tử sinh ra ở nhiều vị trí của tế bào sinh bào tử…….
Beauveria (30), Idriella (25), Rhinocladiella* (29),
Torula* (22) Ramichloridium, Isthmolongispora,
Acrodontium.
+ Đính bào
tử kéo dài điểm phát triển cơ sở (Basauxic
conidium)…..Arthrinium (12), Gilmaniella* (13),
Pleroconium, Cordella.
- Đính bào
tử được sinh ra nhiều, tạo thành chuỗi.
+ Tế bào
sinh đính bào tử không nghịch tiến………..Torula* (22),
Hormomyces.
+ Tế bào
sinh đính bào tử nghịch tiến………….Basipetospora (14).
2. Đính bào tử
nội sinh.
- Đính bào
tử ngọn thể bình…….Acremonium (40), Chalara* (43),
Gliomastix (41), Monocillium (42), Phialophora (44),
Torulomyces* (48), Myrioconium.
- Đính bào
tử đốt…………Circinotrichum (75), Conioscypha* (72),
Gyrothrix (77), Scopulariopsis* (73).
3. Đính bào tử
tản…………..Malbranchea, Ovandendron, Bahuakala,
Arthrographis* (2), Mauginiela.
C. Cuống
bào tử đính có hoặc không có vách ngăn, phát triển
đơn độc, không phân nhánh.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn
- Bào tử được
sinh ra đơn độc
+ Đính bào tử
sinh ra ở một vị trí của tế bào sinh bào tử
…Acrogenospora, Domingoella.
+ Đính bào tử
sinh ra ở nhiều vị trí của tế bào sinh bào tử.
- Những tế bào
sinh bào tử không tăng nhanh….Beltrania (38),
Beltraniella (37), Beltranioposis (39),
Calcarisporium* (32), Oedocephalum (21), Asteromyces
(158), Dactylaria* (36), Verticicladiella,
Gonatobotrys.
- Những tế bào
sinh bào tử tăng nhanh…..Sporothrix (28),
Verticicladium* (27), Rhinocladiclla* (19),
Sublispora* (33), Leptodontidium, Solosympodiella.
- Đính bào
tử được sinh ra nhiều, tạo thành chuỗi.
+ Tế bào
sinh đính bào tử không nghịch tiến………..Cladosporium
(17), Hyalodendron (19), Periconia, Goonatobotryum.
+ Tế bào
sinh đính bào tử nghịch tiến………….Cladobotryum* (96).
2. Đính bào tử
nội sinh
- Đính bào tử
ngọn thể bình
a. Một thể bình
+ Cuống
đính bào tử kéo dài theo đó dính bào tử được sinh
ra……Chloridium (47), Exochalara, Bisporomyces.
+ Cuống
đính bào tử không kéo dài….Torulomyces* (48),
Condinaea (46), Zakatoshia, Condinaeopsis,
Menispora, Pleurocatena.
b. Nhiều thể
bình…..), Acrophialophora* (59), Chaetopsina (68),
Gliocephalotrichum (67), Graphium* , Gonytrichum
(45), Aspergillus (53), Penicillium* (54),
Phialocephala (51), ), Phialomyces (60),
Stachybotrys (61), Stachylidium* (50), Memmoniella
(62), Thysanophora* (52), Verticillium* (64),
Tolypocladium, Mariannaea* (58), Eladia (49),
Paecilomyces* (56), Gliocladium* (55), Stachybotryna
(70), Zygosporium.
- Đính bào tử
phân đốt…………… Graphium*, Scopularopsis* (73),
Leptographium*, Ceratocladium.
3. Đính bào tử
tản…………Sympodiclla* (7), Wallcmia (5).
D. Cuống
bào tử đính có vách ngăn phát triển đơn độc hoặc
phân nhánh.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn
- Đính bào tử
được sinh ra đơn độc
+ Đính
bào tử sinh ra ở một vị trí của tế bào sinh bào tử
…Staphylotricum, Botryotricum.
+ Đính bào tử
sinh ra ở nhiều vị trí của tế bào sinh bào tử.
- Tế bào sinh bào
tử không kéo dài…Botrytis (24), Chromclosporium
(23), Costantinclla (34), Calcarisporium* (32),
Hanstordia (35), Ditangium.
- Tế bào
sinh bào tử kéo dài….Selenosporella (31),
Tritirachium (26), Verticicladium* (27), Virgaria,
Rhinotrichella, Puciola, Geniculosporium,
Geniculodendron, Nodulisporium.
- Đính bào tử
được sinh ra nhiều tạo thành chuỗi.
+ Tế bào
sinh bào tử không nghịch tiến…….Dimorphospora (20),
Alysidiopsis.
+ Tế bào
sinh bào tử nghịch tiến…Cladobotryum* (96).
2. Đính bào tử
nội sinh.
- Đính bào tử
ngọn thể bình….Acrophialophora* (59), Clonostachys
(57), Gliocladium* (55), Mariannaea* (58),
Myrothecium (66), Paecilomyces* (56), Penicillium*
(54), Stachylidium* (50), Thysanophora*(52),
Trichoderma (63), Verticillium* (64), Metarhizium
(71), Sesquicillium (65), Phaeostalagmus, Volutella,
Craspedodidyum.
- Đính bào tử
phân đốt….Doratomyces* (74,76), Scopulariopsis (73),
Leptographium*.
3. Đính bào tử
tản…..Geomyces (3), Sympod, Oidiodendron (4),
Parasympodiella* (79), Arthrographis* (2),
Oncocladium, Briosia.
II.
Didymoconidium
A. Không
sinh cuống đính bào tử, tế bào sinh đính bào tử
không lộ ra trong tế bào sợi.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn…..Trichocladium* (161).
2. Đính bào tử
nội sinh
- Đính bào
tử ngọn thể bình……..Cyphellophora.
- Đính bào
tử phân đốt…….Rhynchosporium.
B. Không
sinh cuống đính bào tử hoặc có nhưng không rõ ràng.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn
- Đính bào tử
được sinh ra đơn độc
+ Đính bào tử
sinh ra ở một vị trí của tế bào sinh bào tử
…Mycogone* (18), Trichocladium* (161).
+ Đính bào tử
sinh ra ở nhiều vị trí của tế bào sinh bào tử..
Cephaliophora* (98), Leptodiscella, Ochroconis.
- Đính bào tử
được sinh ra nhiều tạo thành chuỗi.
+ Tế bào
sinh bào tử không nghịch tiến…….Ramularia, Arxiella.
+ Tế bào
sinh bào tử nghịch tiến….............Trichocthecium*
(83)
2. Đính bào tử
nội sinh
- Đính bào
tử ngọn thể bình…Chalara* (43), Cephalosporiopsis,
Cylindrodendrum.
- Đính bào
tử phân đốt……..............................Oedothea.
C. Cuống bào
tử đính có hoặc không có vách ngăn, phát triển đơn
độc, không phân nhánh.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn.
- Bào tử được
sinh ra đơn độc
+ Đính bào tử
sinh ra ở một vị trí của tế bào sinh bào tử
…Endophragmiella.
+ Đính bào tử
sinh ra ở nhiều vị trí của tế bào sinh bào tử…
Chaetopsis, Wardomyces.
- Đính bào tử
được sinh ra nhiều tạo thành chuỗi.
+ Tế bào
sinh bào tử không nghịch tiến…….Bispora* (81
+ Tế bào
sinh bào tử nghịch tiến…Cladobotryum*(96
2. Đính bào tử
nội sinh
- Đính bào
tử ngọn thể bình…Penicillifer, Sibirina,
Septomyrothecium.
- Đính bào
tử phân đốt……..Gymnodochium, Exophiala.
3. Đính bào tử
tản…..Parasympodiella* (79).
III.
Phragmoconidium
A. Không
sinh cuống đính bào tử, tế bào sinh đính bào tử
không lộ ra trong tế bào sợi.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn…Ceratophorum, Arthrocladium,
Microsporium*, Trichophyton*, Trichocladium* (161).
2. Đính bào tử
nội sinh…..Chưa thấy.
B Không
sinh cuống đính bào tử hoặc có không rõ ràng.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn
- Đính bào tử
được sinh ra đơn độc
+ Đính bào tử
sinh ra ở một vị trí của tế bào sinh bào tử
…Bactridium (95) Microsporium*, Pithomyces* (111),
Trichophyton*, Trichocladium* (161), Tretospora.
+ Đính bào tử
sinh ra ở nhiều vị trí của tế bào sinh bào tử..
Cephaliophora* (98), Dactylaria* (80),
Scolecobasidium* (102), Wicsnoriomyces (99).
- Đính bào tử
được sinh ra nhiều tạo thành chuỗi…Lylea.
2. Đính bào tử
nội sinh
- Đính bào
tử ngọn thể bình…Fusarium* (89), Stigmina
- Đính bào
tử phân đốt……..Toxosporium.
C. Cuống
bào tử đính có hoặc không có vách ngăn, phát triển
đơn độc, không phân nhánh.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn
- Đính bào tử
được sinh ra đơn độc
+ Đính bào tử
sinh ra ở một vị trí của tế bào sinh bào tử
…Dactylella*(87), Deightoniella* (92), Moncrosporium
(86), Sporidesmium (85,101), Corynespora,
Endropharagmia (100), Kramasamuha.
+ Đính bào tử
sinh ra ở nhiều vị trí của tế bào sinh bào
tử…Brachysporium (93), Camposporium (90),
Dendryphiella (155), Pyricularia (94), Curvularia
(103), Dactylaria* (80), Drechslera (105),
Endophragmiclla, Subulispora* (33), Helminthosporium
(106), Dactyrella* (87), Scolecobasidium* (102),
Cercospora, Exerohilum.
- Bào tử được
sinh ra nhiều, tạo thành chuỗi…….Septonema* (91).
2. Đính bào tử
nội sinh
- Đính bào
tử ngọn thể bình….Cacumisporium, Fusarium* (89),
Fusichalara.
- Đính bào
tử phân đốt……Annellophora.
D. Cuống
đính bào tử có vách ngăn phát triển đơn độc hoặc
phân nhánh.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn
- Đính bào tử
được sinh ra đơn độc
+ Đính bào tử
sinh ra ở một vị trí của tế bào sinh bào tử
…Brachysporeilla.
+ Đính bào tử
sinh ra ở nhiều vị trí của tế bào sinh bào
tử…Sterigmatobotrys.
- Bào tử được
sinh ra nhiều, tạo thành chuỗi…….Septonema* (91).
2. Đính bào tử
nội sinh
- Đính bào
tử ngọn thể bình….Cylindrocarpon (88),
Cylindrocladium (97), Fusarium* (89)
- Đính bào
tử phân đốt……Arthrobotryum.
3. Đính bào tử
tản…………Parasympodiella* (79).
IV.
Dictyoconidium
A. Không
sinh cuống đính bào tử, tế bào sinh đính bào tử
không lộ ra trong tế bào sợi.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn………Dictyosporium* (113),
Piricauda, Bioconiosporium.
2. Đính bào tử
nội sinh…Konodospora*
B. Không
sinh cuống đính bào tử hoặc có không rõ ràng
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn…. Diheterospora (114),
Pithomyces* (111), Scutisporus (115), Spogazzinia
(112), Epicoccum (110), Sarcinclla, Acrospeira,
Stemphyliopsis, Dictyosporium* (113), Monodictys,
Hanstordiellopsis, Pseudopetrakia, Dictyodesmium,
Dictyoarthrinium.
2. Đính bào tử
nội sinh
- Đính bào
tử ngọn thể bình….Ascoconidium
- Đính bào
tử phân đốt……Annellophorella, Stigmina.
C. Cuống
bào tử đính có hoặc không có vách ngăn, phát triển
đơn độc, không phân nhánh.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn
- Đính bào tử
được sinh ra đơn độc
+ Đính bào tử
sinh ra ở một vị trí của tế bào sinh bào tử
…Stemphylium (104), Septosporium, Actodictys,
Tretospeira.
+ Đính bào tử
sinh ra ở nhiều vị trí của tế bào sinh bào
tử…Ulocladium (108), Dactylosporium, Dactyospiropes.
- Bào tử được
sinh ra nhiều, tạo thành chuỗi…….Alternaria (107),
Coniosporium.
2. Đính bào tử
nội sinh……..Chưa biết.
D. Cuống
đính bào tử có vách ngăn phát triển đơn độc hoặc
phân nhánh.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn…….Pseudodictyosporium.
2. Đính bào tử
nội sinh……..Chưa biết
V.
Scolecoconidium
A. Không
sinh cuống đính bào tử, tế bào sinh đính bào tử
không lộ ra trong tế bào sợi.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn………Sigmoidea* (162), Irpicomyces
2. Đính bào tử
nội sinh…Chưa thấy.
B. Không
sinh cuống đính bào tử hoặc có không rõ ràng
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn…. Sigmoidea* (162), Microdochium,
Pseudoanguillospora, Cercosporella.
2. Đính bào tử
nội sinh……………Pseudomicrodochium.
C. Cuống
bào tử đính có hoặc không có vách ngăn, phát triển
đơn độc, không phân nhánh.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn
+ Đính bào tử
sinh ra ở một vị trí của tế bào sinh bào tử
…Anguillospora (141,142)
+ Đính bào tử
sinh ra ở nhiều vị trí của tế bào sinh bào
tử…Mirandina
2. Đính bào tử
nội sinh……..Cryptophiale* (69).
D. Cuống
đính bào tử có vách ngăn phát triển đơn độc hoặc
phân nhánh.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn…….Harpographium.
2. Đính bào tử
nội sinh
- Đính bào
tử ngọn thể bình….Flagellospora
- Đính bào
tử phân đốt……Rogersia.
VI.
Helicoconidium
A. Không
sinh cuống đính bào tử, tế bào sinh đính bào tử
không lộ ra trong tế bào sợi.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn………Helicoon
2. Đính bào tử
nội sinh…Chưa thấy
B Không
sinh cuống đính bào tử hoặc có không rõ ràng.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn
- Đính bào tử
được sinh ra đơn độc
+ Đính bào tử
sinh ra ở một vị trí của tế bào sinh bào tử
…Zalerion (156), Cirrenelia (157), Troposporella.
+ Đính bào tử
sinh ra ở nhiều vị trí của tế bào sinh bào
tử..Everhartia* (116), Helicomyces* (120),
Trocophora*, Dicotomophthoropsis.
- Đính bào tử
được sinh ra nhiều tạo thành chuỗi…Helocodendron*
(121).
2. Đính bào tử
nội sinh…….Chưa thấy.
C. Cuống
bào tử đính có hoặc không có vách ngăn, phát triển
đơn độc, không phân nhánh.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn
- Đính bào tử
được sinh ra đơn độc
+ Đính bào tử
sinh ra ở một vị trí của tế bào sinh bào tử
…Everhartia* (118), Xenosporium (122).
+ Đính bào tử
sinh ra ở nhiều vị trí của tế bào sinh bào
tử..Helicomyces* (120), Helicosporium (119),
Trocophora*.
- Đính bào tử
được sinh ra nhiều tạo thành chuỗi…Helocodendron*
(121).
2. Đính bào tử
nội sinh…….Chưa thấy.
D. Cuống
đính bào tử có vách ngăn phát triển đơn độc hoặc
phân nhánh.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn…….Helicomyces* (120).
2. Đính bào tử
nội sinh…….Chưa thấy.
VII.
Stauroconidium
A. Không
sinh cuống đính bào tử, tế bào sinh đính bào tử
không lộ ra trong tế bào sợi.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn………Alatosessillispora (136),
Amallospora* (129), Ordus (139), Tretraploa (128),
Trisulcosporium (131).
2. Đính bào tử
nội sinh……..Kodonospora*
B Không
sinh cuống đính bào tử hoặc có không rõ ràng.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn…..Amallospora* (129),
Diplocladiella (130), Dwayaangum (137),
Lateriramulosa (138), Stephanoma (127), Tricellula
(135), Trifurcospora (133), Varicosporina (159),
Titaeela, Dendrosporium* (134), Scolecobasidium,
Kazulia.
2. Đính bào tử
nội sinh…….Chưa thấy.
C. Cuống
bào tử đính có hoặc không có vách ngăn, phát triển
đơn độc, không phân nhánh.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn…..Speiropsis (132), Dicradinion*
(116), Articulospora (144), Clavariopsis (145),
Culicidospora (146), Tetrachaetum (149), Dendrospora
(150), Tricladium (152), Varicosporium (153),
Orbimyces (163), Dendrosporium* (134), Asterosporium
(109), Pyramidospora, Arachnophora, Tridentaria.
2. Đính bào tử
nội sinh…….Alatospora (140), Helicus (143),
Lemonniera (147,148), Clavatospora (160).
D. Cuống
đính bào tử có vách ngăn phát triển đơn độc hoặc
phân nhánh.
1. Đính bào tử
phân cắt hoàn toàn…….Dicranidion* (116), Tetraladium
(151).
2. Đính bào tử
nội sinh…….Chưa thấy.
VIII.
Miscellaneous fungi
Aegerita (126),
Canceilidium (125), Candelabrum (123),
Clathosphaerina (124), Strumella (117), Beverwkella.
IX.
Synnematous fungi:
Dratomyces*
(74,76), Graphium*, Stibella, Tubercularia,
Phaeoisaria, Podosporium, Didymobotrium.

Hình 1: 1.
Geotrichum candidum, 2. Arthrographis sp., 3.
Geomyces pannorum, 4. Oidiodendron flavum, 5.
Wallemia sebi, 6. Scytalidium lignicola,
7. Sympodiella
acicola.

Hình 2: 8.
Mammaria echinobotryoides, 9. Chrysosporium sp., 10.
Nigrospora oryzae, 11. Humicola grisea, 12.
Arthrinium phaeospermum, 13. Gilmaniella humicola

Hình 3: 14.
Basipetospora rubra, 15. Aureobasidium pullulans,
16. Sepedonium chysospermum, 17. Cladosporium sp.,
18. Mycogone perniciosa,
19.
Hyalodendron.,

Hình 4: 20.
Dimorphospora foliicola, 21. Oedosephalum
glomerulosum, 22. Torula herbarum, 23.
Chrimelosporium sp., 24. Botrytis cinerea

Hình 5:
25. Idriella lunata, 26. Tritirachium oryzae, 27.
Verticicladium trifidum, 28. Sporothrix sp., 29.
Rhinocladiella sp., 30. Beauveria bassiana.

Hình 6:
31. Selenosporella curvispora., 32.
Calcarisporium arbuscula,
33.
Subulispora procurvata, 34. Costantinella micheneri,
35. Hansfordia pulvinata.

Hình 7:
36. Dactylaria sp., 37. Beltraniella odinae, 38.
Beltrania rhombica,
39.
Beltraniopsis esenbeckiae.

Hình 8: 40.
Acremonium butyli, 41. Gliomastix murorum var.
felina.
42.
Monocillium indicum, 43. Chalara sp., 44.
Phialophora sp., 45. Gonytrichum macrocladum

Hình 9: 46.
Codinaea sp., 47. Chloridium chlamydosporis, 48.
Torulomycrs lagena, 49. Eladia saccula, 50.
Stachylidium bicolor, 51. Phialocephala bactrospora.