Chế tạo một lò đốt để sản suất sức nóng dùng để sấy các trái cây,
cá, mực, v.v. hay hơi nước dùng để chạy turbine và quay generator
để sản suất điện là công việc mà kỷ sư năng lượng thường hay
gặp. Công việc đầu tiên là chúng ta sẽ tính bao nhiêu lượng chất
đốt sẽ xử dụng trong một giờ? Chất đốt ở dạng nào (khí thiên
nhiên, dầu thô hoặc than đá)? Chất gì sẽ sa thải sau khi đốt (CO2,
CO, hơi nước, SOx, NOx, v.v.) (Chomiak (1990))
Các chất đốt lỏng (dầu nặng, dầu hôi, v.v.) hay rắn (than đá, gỗ, v.v.)
thường được đo bằng kg/giờ hay kg/giây và không khí (KK) được thổi vào vào lò
bằng một máy thổi và đơn vị đo là m3/giờ hay m3/giây. Tính
lượng KK cần thiết để đốt cháy một lượng chất đốt
Hiện tại mặc dù với kỷ nghệ thông tin với những máy tính nhanh
nhất thế giới vẫn chưa tính chính xác cho ngọn lửa của dầu hoặc
than đá vì một phần lý thuyết vẫn chưa hoàn toàn hoàn chỉnh và một
phần độ nhanh của những máy tính hiện đại ngày nay vẫn chưa tính
được các mô hình phức tạp. Do đó những tính toán bằng máy tính bỏ
túi dưới đây chỉ là phỏng chừng, độ sai có thể quá 50%. Phương
pháp (PP) đo các chất sa thải sau khi đốt vẫn là PP tốt nhất.
PP
trình bày dưới đây không chính xác vì chúng ta đã đơn giản hoá nhiều
vấn đề. Thí dụ như N2 không tham gia phản ứng cháy hay
các phản ứng xảy ra cùng một lúc, điều này không xảy ra trong thực
tế. PP này vẫn xử dụng được nếu chúng ta chưa có PP nào tốt hơn.
Sự đốt cháy của hydrocarbon

1)
Tính lượng không khí (KK) cho sự cháy của hydrocarbon
Hydrocarbon có công thức hoá học là CxHy thí
dụ như (CH4, C2H6, C3H8,
v.v.). Thí dụ cháy hoàn toàn một lượng khí mê tan trong lò đốt (xem
Hình 1). Phương trình phản ứng hoá học cho phản ứng của khí mê tan
như sau:
(1)
t ương
tự phản ứng cháy cho hydrocarbon như sau
(2)
viết
theo trọng lượng các phân tử (chất) như sau (nguyên tử gram cho C, H
và O là 12, 1 và 16)
(3)
hay
(4)
Như
vậy (12x+y) kg hydrocarbon sẽ cần (32x+8y) kg oxygen và sẽ sa thải
44x kg CO2 và 9y kg hơi nước (H2O). Trong thực
tế chúng ta không lấy oxygen nguyên chất mà chúng ta dùng không khí
(KK).
Thành
phần hoá học và tỉ lệ phần trăm theo thể tích và trọng lượng của “KK
khô” hay gọi tắt là KK (KK không có độ ẩm hay hơi nước) như sau
|
N2 |
O2 |
Ar |
CO2 |
H2 |
Andet |
Tổng cộng |
Thể
tích (%) |
78,03 |
20,99 |
0,94 |
0,03 |
0,01 |
<
0,003 |
100 |
Trọng lượng (%) |
75,47 |
23,20 |
1,28 |
0,046 |
0,001 |
<
0,003 |
100 |
Bảng 1: Thí dụ tỉ lệ phần trăm của
thể tích và trọng lượng KK. KK tại VN chứa rất nhiều hơi nước và tỉ
lệ phần trăm của chất khí có thể khác nhau.
Để
tính toán nhanh người ta thường tính gần đúng KK khô gồm 23,2%
O2 và 76,8% N2 theo trọng lượng và 21% O2
và 79% N2 theo thể tích.
Trong
thực tế chất đốt rất phức tạp, không chỉ đơn giản chỉ có carbon và
hydrogen như nêu trên. Bảng 2 chỉ một thí dụ thành phần hoá học và
tỉ lệ phần trăm của một loại khí đốt thiên nhiên (thành phần hoá học
của khí thiên nhiên tùy thuộc vào các mỏ khí).
Thành phần hóa học |
Công thức |
Tỉ lệ %
thể tích |
Tỉ lệ %
mol |
Tỉ lệ %
trọng lượng |
Methane (mê tan)
Ethane (ê tan)
Propane (pro pan)
Butane (bu tan)
Pentane (pen tan)
Hexane (hex xan)
Nitrogen (ni tơ)
Oxygen (o xi)
Carbondioxide
|
CH4
C2H6
C3H8
C4H10
C5H12
C6H14
N2
O2
CO2 |
81,30
2,85
0,37
0,14
0,04
0,05
14,35
0,01
0,89
|
81,29
2,87
0,38
0,15
0,04
0,05
14,32
0,01
0,89
|
69,97
4,63
0,90
0,47
0,16
0,23
21,52
0,02
2,10
|
Tổng cộng |
|
100 |
100 |
100 |
Bảng 2: Thành
phần hoá học và tỉ lệ phần trăm của khí đốt thiên nhiên tại một mỏ .
(Sydgar AB(1981)).
Nếu
chúng ta lấy tỉ lệ % trọng lượng của oxygen trong KK khô là 23,20 và
phần còn lại là Nitrogen và các chất khác không tham gia vào phản
ứng đốt cháy ta có:
(12x+y) kg CxHy
cần (32x+8y) kg O2
hay
1 kg CxHy cần
O2 (5)
hay
1 kg CxHy cần
KK (6)
Theo
định luật Avogadro, những phân tử gram của tất cả các nguyên chất ở
thể khí đều chiếm những thể tích bằng nhau ở những điều kiện về
nhiệt độ và áp suất như nhau. Thể tích của một phân tử của một chất
khí bất kỳ ở nhiệt độ 0oC và 760 mm thuỷ ngân chứa một thể tích 22,4
lít, có nghĩa là một phân tử gram của oxy (O2) hay khí
carbonic (CO2) đều chiếm một thể tích bằng 22,4 lít ở
những điều kiện thường (0oC và 760 mm thuỷ ngân).
Như
vậy thể tích của KK sẽ là (phân tử gram của KK là 28,96 g/mol)
1 kg CxHy cần
KK (7)
Thí
dụ 1: đốt cháy hoàn toàn 1 kg C2H6
Cho
C2H6 có nghĩa là x = 2 và y = 6, thế x và y vào phương trình (PT)
(5) ta được:
Như
vậy thể tích của KK sẽ trở thành
2)
Tính lượng chất sa thải từ sự đốt cháy hydrocarbon
Tương
tự cho carbondioxide và hơi nước, ta có
1 kg CxHy sa thải CO2
1 kg CxHy sa
thải CO2
1 kg CxHy sa thải
H2O
1 kg CxHy sa thải
H2O
Ngoài
CO2 và H2O còn có N2 trong khói (N2
trong KK mà chúng ta giả sử rằng N2 không tham gia phản
ứng cháy).
II
Tính sự đốt cháy của chất đốt lỏng và rắn
Thông thường các chất đốt ở thể lỏng và rắn phân tích gồm có các
thành phần nguyên tố như C (carbon), H (hydrogen), S (lưu huỳnh),
O (oxygen), N (nitrogen), H2O (hơi nước) và Chất bẩn
(không đốt cháy được như cát, sỏi đá, v.v.) (xem Bảng 3).
|
Than đá |
Dầu nặng |
Dầu nhẹ |
Gỗ |
Rơm từ
lúa mì |
Khí đốt
thiên nhiên |
Carbon, C |
0,594 |
0,857 |
0,865 |
0,375 |
0,430 |
0,746 |
Lưu huynh, S |
0,008 |
0,024 |
0,005 |
0,000 |
0,001 |
0,000 |
Hydrogen, H |
0,037 |
0,114 |
0,130 |
0,046 |
0,054 |
0,236 |
Nitrogen, N |
0,010 |
0,002 |
0,000 |
0,001 |
0,000 |
0,009 |
Oxygen, O |
0,074 |
0,000 |
0,000 |
0,320 |
0,380 |
0,009 |
Hơi nước, H2O |
0,129 |
0,001 |
0,000 |
0,250 |
0,100 |
0,000 |
Chất bẩn |
0,148 |
0,002 |
0,000 |
0,008 |
0,035 |
0,000 |
Tổng cộng |
1,000 |
1,000 |
1,000 |
1,000 |
1,000 |
1,000 |
Bảng 3:
Thí dụ thành phần hoá học và tỉ lệ của một số chất
đốt.(N. Bech and J. Dahæin (1986))
Nếu
1 kg chất đốt chứa trọng lược các nguyên tố như sau:
c kg carbon (C) h kg
hydrogen (H2) s kg lưu huỳnh
(S)
o kg oxygen (O2)
n kg nitrogen (N2) w kg
hơi nước (H2O)
a kg chất bẩn
Như vậy nếu 1 kg chất đốt thì tổng số lượng của tất cả các nguyên
tố sẽ bằng 1, có nghĩa là
(8)
nếu
loại bỏ chất bẩn và hơi nước (người ta thường dùng cách phân tích
này cho than đá), phương trình trên sẽ trở thành
(9)
a)
Tính lượng KK cần thiết cho sự đốt cháy 1 kg chất đốt
Giả
sử phản ứng xảy ra hoàn toàn, có nghĩa là C sẽ cháy hết và cho ra
CO2 và H sẽ cháy cho ra H2O và S sẽ cho SO2.
1. C
+
O2
= CO2
(10)
1 kmol C + 1 kmol O2 = 1 kmol CO2
12 kg C + 1 kmol O2 = 1 kmol CO2
1 kg C +
kmol O2 =
kmol CO2
c kg C +
kmol O2 =
kmol CO2
c kg C +
nm3 O2 =
nm3 CO2
c kg C +
kg O2 =
kg CO2
nm3 : m3 ở nhiệt độ 0oC và 76 mm thủy ngân.
2.
2H2
+
O2
=
2H2O
(11)
2 kmol H2 + 1
kmol O2 = 2 kmol H2O
4 kg H2 + 1
kmol O2 = 2 kmol H2O
1 kg H2 +
kmol O2 =
kmol H2O
h kg H2 +
kmol O2 =
kmol H2O
h kg H2 +
nm3 O2 =
nm3 H2O
h kg H2 +
kg O2
=
kg H2O
h kg H2 +
8 h kg O2
= 9 h kg H2O
3.
S
+
O2
= SO2
(12)
1 kmol S + 1 kmol O2 = 1 kmol SO2
32 kg S + 1 kmol O2 = 1 kmol SO2
1 kg S +
kmol O2 =
kmol SO2
s kg S +
kmol O2 =
kmol SO2
s kg S +
nm3 O2 =
nm3 SO2
s kg S +
kg O2 =
kg SO2
s kg S + s kg O2
= 2 s kg SO2
4. Giả sử N2 (nitrogen) không tham
gia phản ứng cháy.
Trong thực tế N2 sẽ kết hợp với O2 và cho
ra NO và NO2 gọi chung là NOx. NOx sẽ làm ô nhiễm môi
trường và NOx cũng là mầm móng sinh bệnh ung thư. Vì phản ứng
của N2 tạo NOx khá phức tạp nên trình bày vào dịp
khác.
Như vậy oxygen tối thiểu để đốt cháy hoàn toán 1 kg chất đốt như
sau:
(13)
(14)
và trọng lượng KK tối thiểu là
(15)
(16)
(17)
trong KK có 21% thể tích O2 và 79% thể tích N2
b)
Tính lượng chất sa thải từ sự đốt cháy của chất lỏng và rắn
Trong khói sẽ gồm có:
-
(44/12) c kg CO2 do phản ứng C + O2 = CO2
-
(9 h + w) kg H2O do phản ứng 2H2 + O2
= 2H2O và do từ chất đốt (w kg)
-
2 s kg SO2 do ph ản ứng S + O2 = SO2
-
(n + 0,768×KKtl)
kg nitrogen (n kg từ chất đốt và 0,768×KKtl
từ KK)
-
a kg chất bẩn, không cháy được.
III.
Kết
luận
-
Phản ứng cháy không đơn giản như trình bày ở trên. Cháy
hoàn toàn là chuyện khó có thể xảy ra trong thực tế. Thông thường
người ta dùng một lượng KK nhiều hơn lượng KK tối thiểu (lượng KK
cháy hoàn toàn) khoảng 10%.
-
Các phản ứng không xảy ra cùng một lúc.
-
Phản ứng lệ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ của chất tham gia
phản ứng. Để cho chất đốt và KK dễ hoà lẫn, nguời ta dùng sự rối
loạn (tiến Anh gọi là turbulence). Khi có sự hiện của sự rối loạn,
nhiệt độ sẽ thay đổi không những về không gian mà cả thời gian và
đưa đến là phản ứng trở nên rất phức tạp.
-
N2 sẽ kết hợp với O2 cho ra NO và NO2
gọi chung là NOx, chất này là mầm móng gây bệnh ung thư.
-
S (lưu huỳnh) trong chất đốt cũng sẽ kết hợp với O2
cho ra SOx, tạo acid sẽ làm ô nhiễm môi trường.
Tất
cả những sự phức tạp này hy vọng sẽ trình bày vào dịp khác. Tài
liệu tham khảo được ghi ở phía cuối cho các bạn nào muốn tìm hiểu
thêm.
Tài liệu
tham khảo thêm
Về sự đốt
cháy
1)
R. Borghi (1988). Turbulent
Combustion Modelling. Prog. Energy Combust. Sci., Vol.
114, pp. 245-292.
2)
J. Chomiak (1990).
Combustion – A Study in Theory, Fact and Application. Abacus
Press – Gordon & Breach Science Publishers.
3)
W. C. Gardiner (1984).
Combustion Chemistry. Springer-Verlag.
4)
R. T. Haslam and R. P.
Russell (1926). Fuels and Their Combustion. McGraw-Hill
Book Company, Inc.
5)
E. E. Khalil (1982).
Modelling of Furnaces and Combustors. Abacus Press
6)
K. K. Kuo (1986).
Principles of Combustion. John Wiley & Sons
7)
P. A. Libby and F. A.
Williams (1980). Turbulent Reacting Flows. Editet by P.A.
Libby and F.A. williams. Springer-Verlag.
A.
Stambuleanu (1976). Flame
Combustion Processes in Industry. Abacus Press.
8)
J. Tomeczek (1994). Coal
Combustion. Krieger Publishing Comapany.
Về sự tạo
thành NOx and SOx
9)
P. Falholt, P. Glarborg, N.
H. Olesen and S. Hadvig (1984). Nox formation in The
Combustion of Natural Gas. Laboratory of Heat and Air
Conditioning, Technical University of Denmark (in Danish).
10)
P. Glarborg, N. B. K.
Rasmussen, and S. Hadvig (1987). Reduction of NOx Emission
from the natural Gas Furnace. Laboratory of Heat and Air
Conditioning, Technical University of Denmark (in Danish).
11)
P. Glarborg and S. Hadvig
(1988). Nox formation in The Gas Phase of Coal Combustion.
Laboratory of Heat and Air Conditioning, Technical University of
Denmark (in Danish).
12)
L. L. Sloss (1991) NOx
Emissions From Coal Combustion. IEA Coal Research, London.
13)
K. V. Thambimuthu (1993).
Coal Cleaning for Advanced Coal-based Power Generation.
14)
J. L. Vernon and T. Jones
(1993). Sulphur and Coal. IEA Coal Research, London.
|